Áp dụng thuế suất đối với nhóm hàng 211 Biểu thuế XK theo Nghị định 57 khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm:“TNKSD51”

admin 0978392436

Administrator
Staff member
(HQ Online) - Tổng cục Hải quan vừa có công văn gửi cục hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn về việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với 7 nhóm hàng được định danh tại nhóm hàng có số thứ tự 211 phụ lục 1 Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Thời gian qua, trong quá trình thực hiện Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐCP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP (gọi tắt là Nghị định 57), một số đơn vị hải quan địa phương và hiệp hội đã phát sinh vướng mắc liên quan đến thuế suất thuế xuất khẩu đối với nhóm mặt hàng có số thứ tự 221 phụ lục 1 Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 57.

4549 img 0354
Hoạt động nghiệp vụ tại Chi cục Hải quan Ninh Bình (Cục Hải quan Hà Nam Ninh). Ảnh: Quang Hùng
Trước vướng mắc đó, theo Tổng cục Hải quan, 7 nhóm hàng được định danh tại nhóm hàng có số thứ tự 211 phụ lục 1 Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải đáp ứng đồng thời cả 2 điều kiện nêu tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 57 và không thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 thì áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu 5%.
Về việc khai báo thuế suất trên tờ khai hải quan xuất khẩu đối với các mặt hàng thuộc 7 nhóm hàng đã được chi tiết trong nhóm hàng có số thứ tự 211 Biểu thuế xuất khẩu thì khai tương tự như hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn 9744/TCHQ-TXNK ngày 12/10/2016.
Cụ thể, trường hợp hàng hóa có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng từ 51% giá thành sản phẩm trở lên: tại chỉ tiêu “mã quản lý riêng”: khai mã “TNKS”; tại chỉ tiêu “thuế suất”: khai 5%.
Trường hợp hàng hóa có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm: tại chỉ tiêu “mã quản lý riêng”: khai mã “TNKSD51”; tại chỉ tiêu “thuế suất”: bỏ trống, không khai.
Việc xác định tổng giá trị tài nguyê, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2016/NĐ-CP.
Cũng theo Tổng cục Hải quan, tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 100/2016/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư 25/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định việc xác định tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm căn cứ vào báo cáo quyết toán năm trước của doanh nghiệp (không quy định bắt buộc phải căn cứ vào báo cáo quyết toán do cơ quan Thuế kiểm tra).
Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về ciệc xác định hàng hóa xuất khẩu có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh, cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục thông quan trên cơ sở tự khai của doanh nghiệp và thực hiện kiểm tra sau thông quan để xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm làm cơ sở áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với những trường hợp khai báo hàng hóa thuộc 7 nhóm hàng nêu trên có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm.

 
Bên trên